Bắt đầu
Các khái niệm cần biết
| Khái niệm | Ý nghĩa |
|---|---|
| Chi nhánh / Khu | Một khu ẩm thực là 1 chi nhánh, mặc định gồm 3 khu: Drink (có màn bếp + quầy thu ngân — bán cho cả cửa hàng), Food (có màn bếp, không có thu ngân — khách đặt & trả tiền ở quầy Drink) và Local Food (không màn bếp, không thu ngân). Mỗi món tự về bếp của khu chế biến món đó. Món Local Food: khách gọi ở quầy Drink, quầy in thêm phiếu Local Food (chỉ món khu đó, không giá) để khách mang tới quầy Local; bếp Local làm xong tự mang ra bàn — món coi như đã giao khi thanh toán. Bật / tắt Có màn bếp / Có quầy thu ngân của từng khu ở Admin → Khu bán hàng. |
| Mã nhận món (ngày-số) | Mỗi đơn đã thanh toán có mã nhận món gồm ngày làm việc và số thứ tự, VD 1510-037 = số 37 ngày 15/10. Số quay lại từ đầu mỗi ngày nên phiếu hôm trước không nhận món hôm nay được — người giao món nhìn ngày trên mã. Đơn tại quầy đánh số từ 1, đơn QR / iPad từ 500. Quán dùng pager thì số pager là số thứ tự; không dùng pager thì khách theo dõi mã trên TV. |
| Ngày làm việc | Bắt đầu lúc 5 giờ sáng (sửa được trong Cài đặt). Đơn lúc 1 giờ sáng vẫn tính vào ngày hôm trước — số thứ tự, số hóa đơn và báo cáo đều theo ngày làm việc. |
| Số hóa đơn | Dạng 260928-0005 = ngày 28/09/2026, hóa đơn thứ 5 trong ngày. |
| Thiết bị & mã kích hoạt | Mỗi máy POS/máy in/màn hình được tạo trên Admin, nhận mã kích hoạt 6 số (hiệu lực 24 giờ, dùng 1 lần). Máy nhập mã là dùng được lâu dài, không cần đăng nhập. |
| PIN | Mã 4–6 số mỗi nhân viên tự đặt ở Tài khoản của tôi trên web, dùng để đăng nhập nhanh trên POS/bếp. Nhập sai 5 lần liên tiếp bị khóa PIN 5 phút. |
| Chức danh & quyền | Chức danh (Thu ngân, Bếp chính, Quản lý khu…) quyết định được làm gì; phạm vi quyền là toàn hệ thống, chi nhánh, khu hoặc chỉ bản thân. |
| Dữ liệu nhạy cảm | CCCD, số tài khoản ngân hàng, lương: lưu mã hóa, chỉ người có quyền mới xem được và mỗi lần xem đều được ghi nhật ký. |